100+ liên từ trong Tiếng Trung: Cấu trúc và Cách dùng
Tổng hợp 100+ liên từ trong tiếng Trung thông dụng nhất! Phân loại 9 nhóm quan hệ và các cấu trúc cặp cố định cần nhớ.
Liên từ trong Tiếng Trung là gì?
Liên từ (连词 /liáncí/) là từ loại dùng để nối các đơn vị ngôn ngữ lại với nhau. Chúng chỉ ra mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần được liên kết, bao gồm: quan hệ nguyên nhân – kết quả, điều kiện – giả thiết, lựa chọn, chuyển tiếp, v.v.
Ví dụ:
- 我喜欢猫**和**狗。 /Wǒ xǐhuān māo hé gǒu/: Tôi thích mèo và chó. (Nối từ)
- 他**虽然**很累,**但是**仍然在工作。 /Tā suīrán hěn lèi, dànshì réngrán zài gōngzuò/: Anh ấy tuy rất mệt, nhưng vẫn đang làm việc. (Nối mệnh đề)
Đặc điểm ngữ pháp và chức năng của liên từ Tiếng Trung
Liên từ có những đặc điểm và chức năng riêng biệt:
| Đặc điểm/Chức năng | Chi tiết | Ví dụ |
| Vị trí | Các liên từ như 和, 跟, 同 không bao giờ đứng ở đầu câu, chúng thường đứng giữa các thành phần được nối. | 老师**和**学生。 (Thầy cô và học sinh.) |
| Vai trò | Chủ yếu chỉ dùng để nối và liên kết, không đóng vai trò làm bổ ngữ, vị ngữ, hay làm thành phần độc lập trong câu. | Không thể nói: 你很**但是** (Sai ngữ pháp) |
| Khả năng thay đổi vị trí | Trong một số trường hợp, các thành phần đứng trước và sau liên từ có thể đổi vị trí cho nhau nếu không thay đổi nghĩa. | 小李**和**小张 一起吃饭 ↔ 小张**和**小李 一起吃饭 |
| Phát triển từ từ loại khác | Nhiều liên từ phát triển từ các trạng từ hoặc giới từ (ví dụ: 由于, 既然). |
9 nhóm liên từ trong Tiếng Trung thông dụng nhất
Dưới đây là bảng tổng hợp các liên từ được phân loại theo mối quan hệ ý nghĩa:
Liên từ quan hệ đẳng lập trong tiếng Trung (Nối ngang hàng)
| Cấu trúc (Liên từ) | Nghĩa | Ví dụ (Mới) |
| A **和** B | A và B | 桌子上**有** 笔**和**本子。 /Zhuōzi shàng yǒu bǐ hé běnzi/: Trên bàn có bút và vở. |
| A **跟** B | A cùng/với B | 我**跟** 你**去**。 /Wǒ gēn nǐ qù/: Tôi cùng bạn đi. |
| A **与** B | A và B (Trang trọng hơn 和) | 科学**与** 生活。 /Kēxué yǔ shēnghuó/: Khoa học và cuộc sống. |
| A **又** A/B | Vừa… vừa… | 他**又**聪明**又** 努力。 /Tā yòu cōngmíng yòu nǔlì/: Anh ấy vừa thông minh vừa nỗ lực. |
| **一边**… **一边**… | Vừa… vừa… (Chỉ hai hành động đồng thời) | 我们**一边** 聊天**一边** 喝茶。 /Wǒmen yībiān liáotiān yībiān hē chá/: Chúng tôi vừa trò chuyện vừa uống trà. |
Liên từ quan hệ lựa chọn (Chọn một trong hai)
| Cấu trúc (Liên từ) | Nghĩa | Ví dụ (Mới) |
| A **或者** B | A hoặc B (Dùng trong câu trần thuật) | 下午**我** 在家**或者** 去公园。 /Xiàwǔ wǒ zài jiā huòzhě qù gōngyuán/: Chiều tôi ở nhà hoặc đi công viên. |
| A **还是** B | A hay là B (Dùng trong câu hỏi) | 你喜欢吃 面条**还是** 米饭? /Nǐ xǐhuān chī miàntiáo háishì mǐfàn/: Bạn thích ăn mì hay cơm? |
| **不是** A,**就是** B | Không phải A thì là B | 他**不是** 在学习,**就是** 在运动。 /Tā bú shì zài xuéxí, jiù shì zài yùndòng/: Anh ấy không phải học thì là đang tập thể thao. |
| **不是** A,**而是** B | Không phải A, mà là B | 这**不是** 我的错,**而是** 你的问题。 /Zhè bú shì wǒ de cuò, ér shì nǐ de wèntí/: Đây không phải lỗi của tôi, mà là vấn đề của bạn. |
Liên từ quan hệ tăng tiến (Không những… mà còn)
| Cấu trúc (Liên từ) | Nghĩa | Ví dụ (Mới) |
| **不但**…, **而且**… | Không những…, mà còn… | 他**不但** 会说汉语,**而且** 会说英语。 /Tā búdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì shuō Yīngyǔ/: Anh ấy không những nói được tiếng Hán, mà còn nói được tiếng Anh. |
| **不仅**…, **还/也**… | Không chỉ…, mà còn… | 他**不仅** 是学生,**还是** 一名歌手。 /Tā bùjǐn shì xuéshēng, hái shì yī míng gēshǒu/: Anh ấy không chỉ là học sinh, mà còn là một ca sĩ. |
| …, **甚至**… | …, thậm chí… | 他 很**富有**,**甚至** 有一架私人飞机。 /Tā hěn fùyǒu, shènzhì yǒu yī jià sīrén fēijī/: Anh ấy rất giàu có, thậm chí có cả máy bay riêng. |
Liên từ quan hệ nhượng bộ và tương phản (Tuy… nhưng)
| Cấu trúc (Liên từ) | Nghĩa | Ví dụ (Mới) |
| **虽然**…, **但是/可是**… | Tuy…, nhưng… | **虽然** 我们相识不久,**但是** 彼此很了解。 /Suīrán wǒmen xiāngshí bù jiǔ, dànshì bǐcǐ hěn liǎojiě/: Tuy chúng tôi quen nhau chưa lâu, nhưng rất hiểu nhau. |
| **尽管**…, **还是/也**… | Cho dù…, vẫn… | **尽管** 很困难,**她** **也** 没有放弃。 /Jǐnguǎn hěn kùnnan, tā yě méiyǒu fàngqì/: Mặc dù rất khó khăn, cô ấy vẫn không bỏ cuộc. |
| …, **却/而**… | …, nhưng (trái ngược)… | 他**看** 起来很友好,**却** 有点内向。 /Tā kàn qǐlái hěn yǒuhǎo, què yǒudiǎn nèixiàng/: Anh ấy trông có vẻ thân thiện, nhưng lại hơi hướng nội. |
Liên từ quan hệ nguyên nhân – kết quả (Vì… nên)
| Cấu trúc (Liên từ) | Nghĩa | Ví dụ (Mới) |
| **因为**…, **所以**… | Vì…, nên… | **因为** 堵车了,**所以** 我迟到了。 /Yīnwèi dǔchē le, suǒyǐ wǒ chídào le/: Vì tắc đường, nên tôi đã đến muộn. |
| **由于**…, **因此/从而**… | Bởi vì…, do đó… (Trang trọng) | **由于** 工作出色,**因此** 他**得**到**了**提升。 /Yóuyú gōngzuò chūsè, yīncǐ tā dédào le tíshēng/: Bởi vì công việc xuất sắc, do đó anh ấy đã được thăng chức. |
| **之所以** A,**是因为** B | Sở dĩ A, là vì B (Nhấn mạnh nguyên nhân) | 他**之所以** 成功,**是** **因为** 他**付**出**了**努力。 /Tā zhī suǒyǐ chénggōng, shì yīnwèi tā fùchū le nǔlì/: Sở dĩ anh ấy thành công, là vì anh ấy đã nỗ lực. |
Liên từ quan hệ giả thiết, điều kiện (Nếu… thì)
| Cấu trúc (Liên từ) | Nghĩa | Ví dụ (Mới) |
| **如果**…, **就**… | Nếu…, thì… | **如果** 明天**下**雨,**我们** **就** 在家看电影。 /Rúguǒ míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù zài jiā kàn diànyǐng/: Nếu mai trời mưa, thì chúng tôi ở nhà xem phim. |
| **只要**…, **就**… | Chỉ cần…, thì… | **只要** 努力,**你** **就** 会**有**收获。 /Zhǐyào nǔlì, nǐ jiù huì yǒu shōuhuò/: Chỉ cần nỗ lực, thì bạn sẽ có thành quả. |
| **除非**…, **否则/才**… | Trừ khi…, nếu không…/mới… | **除非** 你亲**自**去,**否则** 他**不**会同意。 /Chúfēi nǐ qīnzì qù, fǒuzé tā bú huì tóngyì/: Trừ khi bạn tự mình đi, nếu không anh ấy sẽ không đồng ý. |
Liên từ quan hệ mục đích (Để, nhằm)
| Cấu trúc (Liên từ) | Nghĩa | Ví dụ (Mới) |
| **为了**…, … | Để, vì (mục đích) | **为了** 学好**Tieˆˊng Trung**,**我** **每**天**都** 练习。 /Wèile xuéhǎo Tiếng Trung, wǒ měitiān dōu liànxí/: Để học tốt Tiếng Trung, tôi luyện tập mỗi ngày. |
| …, **以便**… | …, để tiện cho… | 请**说**得**** 慢**一**点,**以便** 我**记**下**来**。 /Qǐng shuō de màn yīdiǎn, yǐbiàn wǒ jì xiàlái/: Xin hãy nói chậm một chút, để tiện cho tôi ghi lại. |
| …, **以免**… | …, để tránh (hậu quả xấu) | 你**要** 多**穿**衣**服**,**以免** 感冒。 /Nǐ yào duō chuān yīfu, yǐmiǎn gǎnmào/: Bạn cần mặc thêm quần áo, để tránh bị cảm lạnh. |
Liên từ quan hệ tiếp nối, kế thừa (Sau đó, Tiếp theo)
| Cấu trúc (Liên từ) | Nghĩa | Ví dụ (Mới) |
| **首先**…, **然后**… | Đầu tiên…, sau đó… | **首先** 我们**要** 开会,**然后** 再**决**定**。 /Shǒuxiān wǒmen yào kāihuì, ránhòu zài juédìng/: Đầu tiên chúng ta họp, sau đó mới quyết định. |
| …, **接着**… | …, tiếp theo… | 他**讲**完**了** 故事,**接着** 又唱**了** 一**支**歌。 /Tā jiǎng wán le gùshì, jiēzhe yòu chàng le yī zhī gē/: Anh ấy kể xong câu chuyện, tiếp theo lại hát một bài. |
| …, **于是**… | …, thế là/liền… | 大家**都** 同意**了**,**于是** 他**就** 开始**做**。 /Dàjiā dōu tóngyì le, yúshì tā jiù kāishǐ zuò/: Mọi người đều đồng ý rồi, thế là anh ấy liền bắt đầu làm. |
Liên từ quan hệ so sánh và lựa chọn thay thế
| Cấu trúc (Liên từ) | Nghĩa | Ví dụ (Mới) |
| **与其** A,**不如** B | Thà B, còn hơn A | **与其** 在家**等**着,**不如** 出去**散**步。 /Yǔqí zài jiā děngzhe, bùrú chūqù sànbù/: Thà ra ngoài đi dạo, còn hơn cứ ở nhà chờ. |
| **好像**… | Hình như, dường như | 天**气** **好像** 要**下**雨**了**。 /Tiānqì hǎoxiàng yào xià yǔ le/: Thời tiết dường như sắp mưa rồi. |
Như vậy, bài viết đã cung cấp cho bạn một hệ thống chi tiết về các loại liên từ trong tiếng Trung, cách sử dụng theo cấu trúc cặp cố định và các ví dụ thực tế. Việc luyện tập thường xuyên với các cấu trúc này sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng viết và nói.
Thông tin liên hệ:
Liên hệ ngay tại fanpage WanYu Academy hoặc gọi hotline 028 7306 8968.
Tư vấn trực tiếp tại Tầng 4 TTTM Pandora, 1/1 Trường Chinh, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú.
Đọc Thêm:
- Câu liên động trong tiếng Trung: Chức năng, phân loại và cách dùng
- 7 Bước học tiếng Trung giao tiếp hiệu quả cho người mới bắt đầu
- 7 Giáo trình tiếng Trung cho người mới bắt đầu
